"Học để làm việc, làm người, làm cán bộ. Học để phụng sự đoàn thể, phụng sự giai cấp và nhân dân, phụng sự Tổ quốc và nhân loại. Muốn đạt được mục đích thì phải cần, kiệm, liêm, chính, chí công, vô tư". (Hồ Chí Minh)

 Chi tiết bài viết
Nghiên cứu sinh Nguyễn Huy Phượng: Tóm tắt bằng tiếng Việt, tiếng Anh những kết luận mới của luận án

                             TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI CỦA LUẬN ÁN

 

           Đề tài: Giám sát xã hội đối với hoạt động của các cơ quan tư pháp theo yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam

        Chuyên ngành:            Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật;  Mã số: 62 38 01 01;

Nghiên cứu sinh: Nguyễn Huy Phượng;

Người hướng dẫn khoa học: PGS, TS Nguyễn Văn Mạnh;

Cơ sở đào tạo: Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh.

 

1. Khái niệm giám sát xã hội (GSXH) đối với hoạt động của các cơ quan tư pháp: “Hình thức hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (MTTQVN), các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức xã hội, nhân dân và các phương tiện thông tin đại chúng trong việc theo dõi, quan sát, xem xét, đánh giá hoạt động tư pháp (HĐTP) của các cơ quan tư pháp (CQTP), cán bộ công chức CQTP trong tổ chức thực thi quyền tư pháp, nhằm bảo đảm cho các cơ quan, cán bộ, công chức của CQTP hoạt động đúng chức năng, nhiệm vụ, phạm vi, giới hạn quyền lực được giao để các HĐTP thực hiện đúng pháp luật, khách quan, khoa học, hiệu quả; xây dựng nền tư pháp trong sạch, vững mạnh, dân chủ, nghiêm minh, bảo vệ công lý; giữ vững bản chất nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân”.

2. Những kinh nghiệm GSXH ở Việt Nam: 1). Nhận thức đúng đắn và phát huy vai trò của GSXH đối với hoạt động của Nhà nước nói chung và hoạt động của các CQTP nói riêng; 2). Đảng và Nhà nước cũng như cả hệ thống chính trị tiếp tục nâng cao địa vị pháp lý cũng như vai trò của các chủ thể GSXH; 3). Có cơ chế pháp luật để càng ngày càng minh bạch hơn, công khai hóa tổ chức và hoạt động của cơ quan Nhà nước; 4). Tiếp tục phát huy vai trò các phương tiện thông tin đại chúng trong hoạt động GSXH; 5). Có cơ chế pháp luật quy định trách nhiệm cơ quan, tổ chức; người đứng đầu cơ quan, tổ chức phải tiếp thu, xử lý, trả lời kiến nghị giám sát xã hội.

3. Các giải pháp bảo đảm GSXH: 1). Ban hành Luật giám sát và phản biện xã hội, tập trung vào các nội dung cơ bản như xác định chủ thể, phạm vi, đối tượng, hình thức, phương pháp, nội dung, hậu quả pháp lý từ kết quả giám sát và phản biện đối với bộ máy Đảng, Nhà nước (lập pháp, hành pháp, tư pháp); 2). Hoàn thiện các đạo luật về giám sát của Đảng, Nhà nước gắn với yêu cầu GSXH đối với hoạt động tư pháp của các cơ quan tư pháp; 3). Tăng cường quan hệ phối hợp giữa MTTQVN và các tổ chức thành viên của Mặt trận với các cơ quan giám sát của Đảng, Nhà nước và các CQTP để giám sát; 4). Hoàn thiện các quy định về GSXH trong các bộ luật hình sự, luật dân sự, luật thi hành án, luật tố tụng hình sự, luật tố tụng dân sự, luật tố tụng hành chính bảo đảm GSXH của Mặt trận Tổ quốc, các thành viên của Mặt trận.

                                   

                             SUMMARY OF NEW CONCLUSIONS OF THE THESIS

   Theme: Social monitoring for the activities of judicial agencies in conformity with the establishment of the socialist law-governed state of Vietnam;

   Specialism: Theory and History of State and Law;     Code: 62 38 01 01;

   PhD Candidate: Nguyen Huy Phuong;

  Academic Supervisor: Assoc. Prof. Dr. Nguyen Van Manh

  Training Institution: Ho Chi Minh National Academy of Politics and Public Administration (HCMA)

1. The Concept of social monitoring for the activities of judicial agencies is defined as “forms of activities of the Vietnam Fatherland Front, socio-political organizations, social organizations, the people’s organizations and mass media who watch over, observe, examine, and assess judicial activities of judicial agencies and their officials who enforces  judicial powers, aiming at ensuring agencies, public officials and civil servants of judicial agencies operating properly their assigned functions, duty and competence. This is to ensure that judicial activities carried out lawfully, objectively, scientifically and effectively; to aim at establishing a just, transparent, strong, democratic and strict judiciary; and to maintain the essence of the socialist law-governed state of the people, by the people and for the people”.

2. Experiences of social monitoring in Vietnam are 1) To have proper awareness and role-playing of social monitoring for the activities of the State in general and judicial agencies in particular; 2) To make the Party and the State as well as its entire political system continue to improving the legal status and roles of stakeholders of social monitoring; 3) To make legal mechanisms for the organization and operation of State agencies to be more transparent and open; 4) To continue to bring into play the role of mass media in social monitoring; 5) To establish a legal mechanism regulating obligations of agencies and organizations and the head of agencies and organizations to receive opinions and respond their recommendations concerning social monitoring.

3. Solutions for social monitoring: 1) To enact the law on social monitoring and criticism focusing on basic contents such as the identification of subjects, scope and objects, forms and methods, contents, legal consequences resulted from of the social monitoring and criticism of the Party’s and the State’s structure (such as the legislative, the executive and the judiciary); 2) To improve the laws on monitoring and criticism of the Party and the State in conformity with the requirements of social monitoring for the activities of judicial agencies; 3) To strengthen the cooperation and collaboration of the Vietnam Fatherland Front and its members with supervisory agencies of the Party and the State, particularly judicial agencies; 4) To improve the regulations on social monitoring provided in the Penal Code, the Civil Code, the Law on the Judgment Enforcement, the Criminal Procedures Code, the Civil Procedures Code, the Administrative Procedures Code in order to ensure the role of the social monitoring of the Vietnam Fatherland Front and its –members.   


Nguồn: Vụ Quản lý đào tạo

Ngày đăng:  14/06/2012
Số lần xem:  4699

Các tin đã đưa
  • Nghiên cứu sinh Uông Minh Long : Tóm tắt bằng tiếng Việt, tiếng Anh những kết luận mới của luận án
  • Nghiên cứu sinh Chu Văn Hưởng: Tóm tắt bằng tiếng Việt, tiếng Anh những kết luận mới của luận án
  • Nghiên cứu sinh Thân Minh Quế: Tóm tắt bằng tiếng Việt, tiếng Anh những kết luận mới của luận án
  •  Quay lại

    TRANG CHỦ      GIỚI THIỆU      THÔNG TIN HOẠT ĐỘNG      VĂN BẢN QUẢN LÝ      BÀI VIẾT CHUYÊN ĐỀ      SƠ ĐỒ WEBSITE      SEARCH      EMAIL      TIN NỘI BỘ      ENGLISH